Tìm kiếm

Liên Kết Website


Khai báo tạm vắng
Thứ 6, 02 Tháng 8 2019 10:04

Thủ tục

Khai báo tạm vắng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Những người sau đây khi đi khỏi nơi cư trú phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn khai báo tạm vắng (Khoản 1, 2 Điều 32 Luật Cư trú):

- (Khoản 1, Điều 32 Luật Cư trú): Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ 1 ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

Lưu ý: khi khai báo tạm vắng thì phải đồng thời báo với cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.

- (Khoản 2, Điều 32 Luật Cư trú): Người trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ 3 tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, hướng dẫn nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ gồm có:

- Giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân.

- Văn bản đồng ý cho tạm vắng của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp thuộc Khoản 1, Điều 32 Luật Cư trú)

- Phiếu khai báo tạm vắng (HK05)

b) Số lượng: 01 (một) bộ

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng không quá 2 ngày làm việc).

Đối tượng thực hiện

Đối tượng được quy định tại Điều 32 Luật Cư trú

Cơ quan thực hiện

Công an xã, phường, thị trấn

Kết quả thực hiện

Phiếu báo tạm vắng

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phiếu khai báo tạm vắng  (mẫu HK05)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không

Cơ sở pháp lý

- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013);

- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

- Thông tư 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.