Tìm kiếm

Liên Kết Website


Cấp sổ tạm trú
Thứ 6, 02 Tháng 8 2019 10:07

Thủ tục

Cấp sổ tạm trú

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại trụ Công an xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

- Trường hợp hồ sơ  đầy đủ, hợp lệ: nhận hồ sơ, kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả). Thu lệ phí, viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

- Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận, trả lời cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn công dân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Do các đơn vị sắp xếp bố trí.

Bước 3: Trả kết quả:

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ đăng ký giao sổ tạm trú cho người đến nhận kết quả và yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản khai nhân khẩu (đối với người trên 14 tuổi);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02);

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp chủ hộ có Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Cơ quan thực hiện

Công an xã, phường, thị trấn.

Kết quả thực hiện

Sổ tạm trú.

Lệ phí

- Tại các phường thuộc thành phố Phan Thiết: 15.000 đồng/lần cấp.

- Tại các địa bàn còn lại: 7.000 đồng/lần cấp.

- Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp: Hộ nghèo, người cao tuổi (đủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật (Hiện nay đang áp dụng Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020; đối với công dân thuộc hộ nghèo căn cứ vào Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Bản khai nhân khẩu (HK01);

- Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu (mẫu HK02);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không.

Cơ sở pháp lý

- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013);

- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

- Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

- Thông tư 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

- Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp CMND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.